Asset Publisher

Báo cáo Tổng kết năm học 2014-2015

Báo cáo Tổng kết năm học 2014-2015


     PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG THCS BÌNH KHÊ

 
   

 

 

Số: 26/BC-TrTHCS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                Đông Triều, ngày 25 tháng 5 năm 2015

 

BÁO CÁO

Tổng kết năm học 2014-2015

 
   

 

Phần thứ nhấtKẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015

I. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CHUNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Thuận lợi

* Đội ngũ cán bộ, giáo viên: Số lượng: 43 - Đủ theo định biên

 -  Phẩm chất chính trị:

         + 100 % CBGV có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện nghiêm chính sách và PL.

         +  Đảng viên: 15/43 (34,9%).

- Trình Độ đào tạo:

 + Cán bộ- giáo viên: Đạt chuẩn: 39/39(đạt 100%); Trong đó: Trên chuẩn : 20/36 (đạt 55,6%).

+ Nhân viên: Chuẩn (trung cấp): 4/4 (đạt 100%); Trong đó: Trên chuẩn (đại  học): 1/4 (đạt 25%)

* Cơ sở vật chất: Đủ phòng học: 10 phòng cao tầng, 1 phòng học vi tính, 02 phòng học bộ môn, sân GD thể chất và các công trình phục vụ khác đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho dạy và học, phục vụ được các yêu cầu cho hoạt động giáo dục toàn diện.

* Môi trường giáo dục: Có nề nếp HĐ giáo dục toàn diện. Phối kết hợp các lực lượng GD tốt, có sự quan tâm đúng mức của các lực lượng xã hội.

2.  Khó khăn:

- CSVC theo chuẩn còn thiếu một số phòng chức năng, phòng học bộ môn, sân thể chất chưa được phép quy hoạch vì chưa giải phóng xong mặt bằng.

- Đội ngũ: Thiếu cân đối giữa các bộ môn (thiếu giáo viên dạy thể dục). Tay nghề không đồng đều, một số GV có tuổi nên ƯDCNTT vào dạy học còn hạn chế, số giáo viên trẻ có con nhỏ còn gặp khó khăn.

II.THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1. Mạng lưới trường, lớp, học sinh

- Mạng lưới trường, lớp, học sinh: Trường có 19 lớp với 662 học sinh. So với năm học trước số lớp được giữ nguyên và số học sinh tăng 15 em so với năm học trước.

2. Duy trì sĩ số:

- Duy trì sĩ số:

+ Số HS đầu năm: 665 HS

+ Số HS cuối năm: 662 HS

+ Số HS chuyển trường: 02; học sinh mất: 01.

       3. Đánh giá ưu, nhược điểm: Hoàn thành  kế hoạch phát triển đã đề ra trong  năm học, giữ vững được sĩ số học sinh.

III.  CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

1. Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo

- Công tác đổi mới chương trình, phương pháp dạy học:Thực hiện theo đúng hướng dẫn về đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là việc thực hiện giảm tải theo hướng dẫn của Bộ giáo dục và có một số cải tiến cho phù hợp với đặc điểm nhà trường: Tổ chức chuyên đề cấp tổ, liên trường.  Đổi mới sinh hoạt nhóm chuyên môn…

- Trang thiết bị dạy học: Phát huy triệt để hiệu quả của các đồ dùng dạy học và trang thiết bị đã có, đặc biệt là các trang thiết bị dạy học hiện đại. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục để đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ giảng dạy…

- Quản lý chỉ đạo việc nâng cao chất lượng dạy học: Theo đúng yêu cầu, công tác kiểm tra, theo dõi nắm tình hình được tiến hành thường xuyên để có điều chỉnh kịp thời.

2. Đánh giá chất lượng GD - ĐT

2.1. Nhận xét chất lượng đào tạo:  Chất lượng được giữ vững.

 * Kết quả 2 mặt giáo dục học cả năm của toàn trường

Hạnh kiểm:

 

NĂM HỌC

SĨ SỐ TOÀN TRƯỜNG

HẠNH KIỂM

TỐT

KHÁ

TB

YẾU

2013-2014

647

519( 79,97%)

115(18,03%)

13(2,0%)

0

2014-2015

662

562(84,89%)

95(13,69%)

5(0,76%)

 

Học lực:

NĂM HỌC

SĨ SỐ TOÀN TRƯỜNG

HỌC LỰC

 

GIỎI

KHÁ

TB

YẾU

KÉM

 

2013-2014

647

90( 14%)

235(36,3%)

303(46,8%)

119(2,9%)

 

00

2014-2015

662

122(18,43%)

270(40,79%)

257(38,82%)

113(1,96%)

0

 

 

* So sánh với kế hoạch:

+ Học lực: Giỏi vượt 4,43%%, khá tăng 4,49% ,trung bình giảm8%, học lực yếu giảm 1% so  với chất lượng năm học 2013- 2014.

+ Hạnh kiểm: Tốt tăng 5%,  khá giảm 4%, hạnh kiểm TB giảm 1,24% so với chất lượng năm học 2013- 2014.

+  Học sinh lớp 6,7,8 lên lớp lần 1 đạt 98% so với kế hoạch đầu năm giảm 1,2% .

+  Khối lớp 9 đủ điều kiện xét tốt nghiệp và tốt nghiệp 169/169  đạt 100%

* Kết quả thi học sinh giỏi các cấp:

- Văn hóa:

NĂM HỌC

HỌC SINH GIỎI CÁC CẤP

 

CẤP TRƯỜNG

CẤP HUYỆN

CẤP TỈNH

QUỐC GIA

 

2013-2014

90

28

4

0

2014-2015

122

20

2

0

 

          -  TDTT: 01 giải Nhì cấp huyện                        

          - Các cuộc thi khác:

          + Thi "Em yêu Lịch sử Việt Nam": 01 giải KK cấp Quốc gia; 02 giải nhất cấp Tỉnh, 01 giải nhì cấp Tỉnh.

          + Tham gia ngày Hội đọc sách năm 2015 khu vực 3: đạt giải B

2.2. Đánh giá các hoạt động GD toàn diện khác:

- Giáo dục đạo đức - pháp luật: Thực hiện tuyên truyền giáo dục đạo đức theo hình thức lồng ghép trong giảng dạy các bộ môn văn hóa và thông qua các hoạt động NGLL. Tổ chức tuyên truyền pháp luật cho học sinh thông qua việc tổ chức ngoại khóa về thực hiện pháp luật trong trường học. Triển khai các chủ điểm hàng tháng theo hướng dẫn của Bộ GD, tổ chức các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn: 20/11; 22/12. Thực hiện tốt các nội dung của phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Triển khai thực hiện các cuộc thi, các cuộc vận động theo chỉ đạo của ngành.

- Giáo dục quốc phòng: Được lồng ghép trong các hoạt động giáo dục.

- Giáo dục LĐ - HN: Tổ chức cho 155 HS khối 8 học nghề phổ thông (Nghề làm vườn) và 169 học sinh khối 9 học các bài học hướng nghiệp theo quy định của Bộ.

- Giáo dục thể chất và y tế trường học: Đảm bảo theo đúng yêu cầu, tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho 100% học sinh. Tuyên truyền thực hiện: phòng chống bệnh chân - tay - miệng. Có trên 90% HS tham gia bảo hiểm y tế .

- Các hoạt động văn nghệ, TDTT: Tổ chức tốt phong trào VN, TDTT trong nhà trường: Thành lập các đội tuyển TDTT: bóng đá, bóng bàn, cầu lông của nhà trường. Tổ chức hội diễn văn nghệ trong học sinh nhân dịp chào mừng ngày nhà giáo VN 20/11…

- An toàn giao thông, phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội: 100% học sinh được tuyên truyền Luật An toàn giao thông, phòng chống ma tuý, các tệ nạn xã hội, 100% HS thực hiện cam kết "Thực hiện tốt an toàn giao thông đường bộ", cam kết thực hiện "5 không".

2.3. Đánh giá tình hình kết quả giáo dục đạo đức học sinh: Trường có nhiều biện pháp tích cực để giáo dục đạo đức HS, hiện tại chưa có HS vi phạp pháp luật.

Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng học sinh vi phạm nội quy, nề nếp nhà trường.

IV. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

1. Đánh giá về số lượng, chất lượng đội ngũ

1.1 Ưu điểm:

           - 100 % CBGV có phẩm chất đạo đức tốt. Gương mẫu thực hiện chính sách  và pháp luật.

            - Đa số GV nắm vững yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng nhiệm vụ giáo dục.

          - 100% CBGV thực hiện tốt cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và các cuộc vận động của ngành.

1.2.Những khó khăn cần tháo gỡ

          - Trình độ tay nghề không đồng đều ở các môn: Đội ngũ giáo viên dạy mũi nhọn còn hạn chế.  

- Đội ngũ GV không ổn định do một số GV thường chuyển đổi công tác.     

2. Số lượng, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn, số lượng và tỷ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp.     

 - Cán bộ, giáo viên: Đạt chuẩn: 39/39(đạt 100%); Trong đó: Trên chuẩn : 20/36 (đạt 55,6%).

- Giáo viên dạy giỏi các cấp:  Cấp cơ sở: 17/36 đạt 47,2%;  Cấp tỉnh: 4/36 đạt 11,%   

3. Xếp loại giáo viên :

+ Xếp loại CB,CC,VC: Đánh giá theo công văn số 1967/SNV-QLCC,VC của Sở nội vụ ngày 11/12/2012:

              Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 33/43 đ/c đạt 76,7%; 

    Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 10/43 đ/c đạt 23,3%; 

+ Xếp loại theo chuẩn HT-GV theo công văn số 3078/SGD&ĐT-GDTrH của Sở GD&ĐT Quảng Ninh ngày 14/10/2010:

              Loại xuất sắc: 30/39 đ/c đạt 76,9 %

              Loại khá: 9/39 đ/c đạt 23,1%

4. Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Tổ chức học tập các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, nhà nước, học tập về nhiệm vụ năm học và các chỉ đạo của ngành.

          - Cải tiến nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, mở các hội nghị chuyên đề cấp tổ, cấp trường về đổi mới phương pháp giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, áp dụng các kỹ thuật dạy học vào trong giảng dạy. Tổ chức Hội giảng thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, phát động phong trào "Dạy tốt - Học tốt".

          - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông trong giảng dạy.

          - Kiểm tra trình độ tin học trong giáo viên, mở các lớp bồi dưỡng tin học.

  -  Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị dạy học.

 

 5. Công tác bồi dưỡng thường xuyên

  - Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

  - Duy trì tốt phong trào đăng ký giờ dạy tốt và công tác dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm.

  - Vận động giáo viên tự học tập để nâng cao trình độ tin học đáp ứng nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

IV. XÂY DỰNG CSVC, CẢNH QUAN SƯ PHẠM

- Tổng số phòng học: Có 10 phòng học cao tầng, 02 phòng học nhà cấp 4

       Cây xanh trong khuôn viên nhà trường: Trồng thêm, cắt tỉa cây xanh và tu bổ cảnh quan của trường tạo không gian Xanh- Sạch - Đẹp.

          - Trang bị:  SGK, SGV: đủ đáp ứng được theo yêu cầu, ngoài ra còn mua thêm nhiều sách tham khảo cho GV, HS.

Công trình nước sạch và nhà vệ sinh trong trường học: sử dụng 02 nguồn nước giếng khoan, 02 khu vực vệ sinh riêng biệt cho giáo viên và học sinh, khu rửa tay cho học sinh phòng chống bệnh dịch theo mùa.

          Cảnh quan nhà trường đã thực sự tạo nên môi trường giáo dục trong sạch, lành mạnh. CSVC đảm bảo phục vụ dạy và học.

 Chi tiêu tiết kiệm từ nguồn ngân sách: nâng cấp phòng máy tính, mở rộng nhà xe giáo viên, cải tạo khuôn viên xanh, bổ sung trang thiết bị phòng TN, lắp đặt một phòng học thông minh.

         Hội cha mẹ học sinh đã phối kết hợp với nhà trường để trang bị đủ điều kiện hỗ trợ học tập của con em: Quần áo đồng phục, sách vở, nước uống..giáo dục học sinh đưa chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng nâng cao

* Đánh giá ưu, nhược điểm chính: Cảnh quan nhà trường đã thực sự tạo nên môi trường giáo dục trong sạch, lành mạnh. CSVC đảm bảo phục vụ dạy và học.

 

V. VỀ CÔNG TÁC PCGD VÀ TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

1. Công tác PCGD:

         Bằng các biện pháp tích cực: Phối hợp với Hội cha mẹ học sinh, các Ban đại diện thôn xã, các Đoàn thể trong và ngoài nhà trường trên địa bàn để lập hồ sơ, củng cố hồ sơ thường xuyên, chính xác, rõ ràng, thuận tiện cho công tác theo dõi và tổ chức huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp. Tổ chức tốt các biện pháp chống lưu ban và tạo ra các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để thu hút, quản lý duy trì sĩ số. Tham mưu tích cực với lãnh đạo địa phương, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và vận động các lực lượng xã hội cùng chăm lo tới sự nghiệp giáo dục và có chính sách hỗ trợ đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn như: tặng quà, miễn, giảm một số khoản đóng góp, mua tặng bảo hiểm, tặng quà cho học sinh có  khó khăn nhân dịp đầu năm học và ngày lễ Tết. Do đó nhà trường đã duy trì sĩ số đạt 100 %. Tuyển sinh 100% học sinh học xong chương trình TH vào lớp 6, tỷ lệ chuyên cần đạt cao : 99.8%

         Kết quả công tác phổ cập giáo dục năm 2014: Hoàn thành các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn qui định trên địa bàn nhà trường được phân công.

Không có HS bỏ học. Phổ cập đúng độ tuổi (11 tuổi) vào lớp 6: 153 em- đạt 100 %.

       Tổng số học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS năm học 2014-2015 = 169 em, đạt 100%

      TS đối tượng trong độ tuổi từ 15 đến hết 18 tuổi đó TN THCS: 603/619 = 97,42%      

2. Xây dựng trường chuẩn Quốc gia:

         Nhà trường đã lập kế hoạch phấn đấu xây dựng duy trì các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I.

+ Đối với đội ngũ và chất lượng giáo dục: Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ, tạo điều kiện để GV học nâng có trình độ trên chuẩn, duy trì và nâng cao hơn nữa chất lượng chung.

+ Cơ sở vật chất: Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với các cấp quy hoạch, bổ sung quỹ đất để nâng cấp khu giáo dục thể chất riêng biệt, xây dựng thêm các phòng học chức năng còn thiếu.

+ Tháng 10/2014 nhà trường đã được kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn lại giai đoạn I.

VI. CÔNG TÁC THANH, KIỂM TRA

          + Kiểm tra toàn diện: 36 đ/c,trong đó loại tốt: 25 đ/c; Loại khá: 11 đ/c

          + Kiểm tra thường xuyên:

-Thăm lớp dự giờ: 22 đ/c, trong đó loại tốt: 18 đ/c; loại khá: 04đ/c.

- Hồ sơ: 36 đ/c, trong đó loại tốt: 31 đ/c; loại khá: 05 đ/c.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Không có.

- Đánh giá ưu nhược điểm, bài học rút ra qua công tác thanh tra, kiểm tra:

Ưu điểm: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ năm học theo đúng hướng dẫn.

Nhược điểm: Việc đổi mới PP dạy học trong đội ngũ GV còn chưa đồng đều. Nghiệp vụ chuyên môn của một số giáo viên còn hạn chế.

 

 V. CÔNG TÁC TÀI CHÍNH

Đánh giá ưu nhược điểm chính và đề xuất: Thực hiện theo đúng hướng dẫn của tài chính và đảm bảo công khai, dân chủ.

VI. CÔNG TÁC ĐẢNG TRONG TRƯỜNG HỌC

- Tổng số Đảng viên: 15 đồng chí

- Chi bộ độc lập

- Đánh giá vai trò lãnh đạo của Chi bộ Đảng, của người Đảng viên: Chi bộ nhà trường đã thể hiện rõ vai trò lãnh, chỉ đạo các hoạt động. Mọi đảng viên trong chi bộ đều gương mẫu, tiên phong, luôn đi đầu trong mọi hoạt động. Công tác phát triển đảng được quan tâm đúng mức. Trong năm học qua nhà trường làm hồ sơ kết nạp cho 01 đ/c, chuyển đảng viên chính thức cho 03 đ/c( Tổng số ĐV: 15/43 = 34,9%)

 

VII. CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

Hội cha mẹ học sinh đã phối kết hợp với nhà trường để trang bị đủ điều kiện hỗ trợ học tập của con em: Quần áo đồng phục, sách vở, nước uống..

Hội cha mẹ học sinh quan tâm phong trào giáo dục nhà trường, luôn đồng hành, động viên học sinh tham gia các hội thi đạt kết quả cao.

Tổng số tiền trong năm: 49.425.000đ.

XIII.CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG

- Đánh giá thực hiện chỉ đạo các phong trào thi đua trong năm học:  Tốt

- Đánh giá việc thực hiện các hoạt động:   Tốt     

- Kết quả thi đua:

1. Đề nghị cấp trên công nhận các danh hiệu thi đua:

            Cá nhân:

           - Cá nhân đạt danh hiệu LĐTT: 43/43 tổng số CBCNVC

            - Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở: 08.

            - Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh: 02.

       Tập thể:

            Tập thể trường: Tập thể Lao động xuất sắc

2. Đề nghị cấp trên khen thưởng:

             - Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tặng giấy khen: 01 đ/c

             - Đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen: 01 đ/c

     - Đề nghị UBND thị xã tặng giấy khen:

+ Tập thể trường: Tập thể Lao động xuất sắc

+ Cá nhân: 05 đ/c

3. Thi đua nhà trường:

* Tập thể:

- Tổ xuất sắc: Tổ Văn- sử- GDCD; Tổ Sinh - hóa - địa; Tổ Toán – lý-CN

   Tổ tiên tiến: Tổ Văn phòng

- Lớp xuất sắc: 6A, 6B, 7A, 8A, 8D, 9A, 9E.

- Lớp tiên tiến: 6E, 6C, 6D, 7D, 7C, 7B, 8E, 8B, 8C, 9B, 9C, 9D.

* Cá nhân:

           Tiên tiến xuất sắc: Tổng số: 21 CBGV: Lê Thị Kim Oanh, Nguyễn Văn Đoàn, Phạm Văn Thịnh, Trần Thị Minh, Phạm Thị Huệ, Nguyễn Thị Huyền, Trịnh Quang Hưng, Trương Thị Hương, Đặng Thị Thái Hương, Cao Ngọc Hoa, Nguyễn Văn Mười, Đỗ Hương Thảo, Dương Thị Phượng, Thân Ngọc Khơi, Nguyễn Hồng Phương, Đinh Thị Thúy, Bùi Thị Thu Tâm, Nguyễn Thị Lam, Nguyễn Thị Thủy( TB), Nguyễn Thị Liên, Hoàng Thị Giang.

Không xếp loại: Không

IX. ĐÁNH GIÁ CHUNG

          * Những chuyển biến:  Đội ngũ có sự chuyển biến về đổi mới phương pháp dạy học đặc biệt áp dụng các kỹ thuật dạy học vào trong giảng dạy, dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Thực hiện nghiêm các quy chế chuyên môn. Xây dựng được khối đoàn kết, nhất trí trong tập thể giáo viên.

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, huy động mọi nguồn lực để đầu tư nâng cấp cảnh quan nhà trường, chi tiêu tiết kiệm bổ sung trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động giáo dục toàn diện.

 

          *Tồn tại:

- Đội ngũ giáo viên chưa cân đối về bộ môn: Thiếu giáo viên thể dục.

- Tỉ lệ đảng viên trong chi bộ còn thấp.

- Cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng nhu cầu dạy học: Thiếu một số phòng học chức năng, khu giáo dục thể chất chưa quy hoạch.

     * Nguyên nhân: Ý thức học tập của một số học sinh chưa tốt. Công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của đội ngũ chưa thường xuyên.

Phần thứ hai: NHỮNG KIẾN NGHỊ CẤP TRÊN

          1. Về đội ngũ:

- Với Phòng GD & ĐT: Biên chế bổ sung cho nhà trường 02 giáo viên dạy thể dục.

- Với Đảng bộ xã: Tăng cường công tác bồi dưỡng quần chúng ưu tú để tăng tỉ lệ kết nạp đảng viên mới cho chi bộ

          2. Về CSVC: Đề nghị phòng GD tiếp tục tham mưu với UBND thị xã quy hoạch bổ sung quỹ đất cho nhà trường để xây dựng khu giáo dục thể chất, phòng học chức năng và nâng cấp khu hiệu bộ..

Phần thứ ba: PHƯƠNG HƯỚNG NĂM HỌC 2015-2016

 

I. Phương hướng nhiệm vụ năm học 2015- 2016

1. Phát triển và phổ cập GD

Tiếp tục duy trì sĩ số HS. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2015-2016. Thực hiện tốt công tác phổ cập THCS, THPT.

2. Giáo dục toàn diện

- Giáo dục đạo đức - pháp luật: Triển khai các chủ điểm hàng tháng theo hướng dẫn của Bộ GD, tổ chức các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn: 3/2, 26/3, 15/5, 19/5. Chú trọng rèn kỹ năng sống cho học sinh gắn với các phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Quan tâm đến đối tượng HS có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp lễ Tết...

- Dạy và học các bộ môn văn hoá: Tiếp tục chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học như: "Dạy kết hợp với ôn"; "Úng dụng CNTT trong giảng dạy" ..., tổ chức phong trào: "Dạy tốt - Học tốt"; Bồi dưỡng học sinh giỏi, thanh toán HS yếu thông qua các giờ học trên lớp. Tổ chức cho HS thi HS giỏi các bộ môn văn hoá cấp huyện. Tổ chức cho HS thi HS giỏi bộ môn toán, tiếng Anh qua mạng.

          - GD thể chất - thẩm mỹ - hoạt động ngoài giờ: Duy trì các phong trào TDTT, văn nghệ, các hoạt động NGLL.

          - Lao động - Hướng nghiệp: Tổ chức lao động tu bổ trường lớp, trồng và chăm sóc cây xanh. Hoàn thành các bài học HN, dạy nghề phổ thông..

          3. Điều kiện thiết yếu:

* Đội ngũ:

- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; gắn với các cuộc vận động trong ngành.

- Bồi dưỡng đội ngũ về trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy và ứng dụng CNTT.

* CSVC: Sử dụng triệt để CSVC đã có. Tiếp tục bổ sung CSVC phục vụ công tác dạy và học. Tăng cường sử dụng và khai thác có hiệu quả phòng máy tính, phòng học thông minh, lớp học thông minh, khai thác mạng Internet phục vụ cho dạy và học...

          4. Hành chính: Quyết toán các khoản thu, nộp. Công khai tài chính, đảm bảo các chế độ cho GV và HS. Kiểm kê, xây dựng kế hoạch tu bổ, sửa chữa CSVC…

          5.Tổ chức - Quản lý: Triển khai kế hoạch theo tháng, tuần, tổ chức thực hiện, phân công rõ người, rõ việc. Tổ chức tốt các phong trào thi đua; Kiểm tra theo dõi, duy trì chế độ thông tin 2 chiều; Khen thưởng, phê bình kịp thời…

 Thực hiện nghiêm túc công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

II. Các giải pháp thực hiện:

1. Nâng cao chất lượng của công tác chủ nhiệm trong giáo dục đạo đức cho học sinh:  Kết hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục đặc biệt là phụ huynh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giám sát thực hiện nội quy, quy định và thực hiện pháp luật của học sinh, đặc biệt chú ý các thời điểm trước, trong, sau dịp tết nguyên đán và cuối năm học.

          2. Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ, quản lý chặt chẽ hoạt động dạy học của giáo viên đặc biệt chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, thanh toán học sinh yếu.

          3. Quản lý chặt chẽ hoạt động dạy thêm học thêm theo Chỉ thị 09-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 5255/KH-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh và chương trình số 4284/CTr-SGD&ĐT ngày 22/12/2011của Sở giáo dục về chấn chỉnh hoạt động dạy thêm học thêm: Ký cam kết trong giáo viên, phụ huynh và học sinh.

          4. Tạo điều kiện cho các đoàn thể trong trư­ờng hoạt động có hiệu quả cao.

          5. Phát huy tác dụng của các trang thiết bị dạy học hiện đã có. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp bổ sung cơ sở vật chất nhà trường, cảnh quan nhà trường bằng cách huy động mọi nguồn lực.

Nơi nhận:

- PGD&ĐT, UBND(b/c);

- Lưu VT;

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Lê Thị Kim Oanh